Kháng sinh phổ rộng là nhóm kháng sinh dùng để ức chế, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh 

Kháng sinh phổ rộng: Tác dụng, phân loại, cơ chế và cách sử dụng an toàn

Bác sĩ Chuyên khoa I – Ngô Minh Trí
Cố vấn chuyên môn: Bác sĩ Chuyên khoa I – Ngô Minh Trí

- Hơn 10 năm kinh nghiệm chuyên sâu về cấy ghép Implant
- Điều trị hàng nghìn ca mất răng – chuyên All on 4 và All on 6
- Giấy phép hành nghề số 004665/BRVT-GPHN

Kháng sinh phổ rộng là nhóm thuốc kháng sinh có khả năng tác động lên nhiều nhóm vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, thường được sử dụng trong một số trường hợp nhiễm khuẩn chưa xác định rõ tác nhân. Trong nha khoa, kháng sinh có thể được bác sĩ chỉ định nhằm hỗ trợ kiểm soát nhiễm trùng răng miệng, chẳng hạn các tình trạng liên quan đến viêm lợi, bệnh nha chu hoặc nhiễm khuẩn sau nhổ răng khôn khi có chỉ định phù hợp. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh cần tuân thủ nguyên tắc đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian và theo chỉ định của bác sĩ để hạn chế tác dụng phụ của kháng sinh cũng như nguy cơ kháng kháng sinh. Nha khoa Tâm Đức Smile khuyến cáo người bệnh không tự ý mua hoặc ngưng thuốc khi chưa được bác sĩ đánh giá tình trạng cụ thể.

1. Kháng sinh phổ rộng là gì?

Kháng sinh là một loại dược chất được sản xuất từ vi khuẩn và chất hóa học tổng hợp. Chúng có tác dụng ức chế, cũng như tiêu diệt các loại vi sinh vật gây bệnh. Các chuyên gia thường phân loại kháng sinh dựa trên cấu trúc hóa học và phổ tác dụng của chúng. Tiêu biểu là kháng sinh phổ hẹp và kháng sinh phổ rộng.

Kháng sinh phổ rộng là nhóm kháng sinh gây ra tác động trên cả hai chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Điển hình như: Tetracyclines, fluoroquinolones, phenicols, cephalosporin thế hệ 3, 4,… Kháng sinh phổ rộng thường được sử dụng trong những trường hợp dưới đây.

1.1. Dùng kháng sinh phổ rộng khi chưa xác định chính xác nhóm vi khuẩn gây bệnh

Người bệnh được chẩn đoán bị nhiễm khuẩn nhưng không biết chính xác do nhóm vi khuẩn nào gây ra. Trường hợp khác là nghi ngờ có sự tấn công của nhiều nhóm vi khuẩn. Lúc này, nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn tới tình trạng nhiễm khuẩn cho các cơ quan khác.

1.2. Kháng sinh phổ hẹp không mang lại hiệu quả

Trường hợp kháng sinh phổ hẹp không đủ tác động lên các loại vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể. Lúc này, bắt buộc phải sử dụng tới các loại kháng sinh có phổ rộng để tăng cường hiệu quả.

1.3. Dùng kháng sinh phổ rộng để dự phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật

Sử dụng trong trường hợp dự phòng nhiễm khuẩn giai đoạn trong và sau khi phẫu thuật. Bên cạnh đó, những người có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, bệnh nhân bị ức chế miễn dịch…cũng được chỉ định sử dụng loại kháng sinh này.

Kháng sinh phổ rộng là nhóm kháng sinh dùng để ức chế, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh 

Kháng sinh phổ rộng là nhóm kháng sinh dùng để ức chế, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh 

2. Phân loại các nhóm kháng sinh có phổ rộng thường gặp

Kháng sinh phổ rộng được phân loại dựa trên cấu trúc hóa học của chúng. Dưới đây là một số nhóm kháng sinh có phổ rộng thường gặp.

2.1. Kháng sinh phổ rộng – Nhóm beta-lactam

Trong nhóm beta-lactam, nhiều nghiên cứu biến đổi cấu trúc hóa học của Cephalosporin và Penicillin đã tạo nên Carbapenem. Đây là nhóm kháng sinh diệt khuẩn có phổ kháng khuẩn rộng và hoạt tính rất mạnh trên vi khuẩn Gram âm. Một số thuốc kháng sinh tiêu biểu trong nhóm này gồm: Imipenem, Doripenem, Meropenem hay Ertapenem. Chúng có phổ tác dụng rất rộng trên cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí.

Nhóm kháng sinh này có tác dụng trên nhiều loại nhiễm trùng như nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu…Ngoài ra, nhóm beta-lactam cũng được sử dụng để dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

2.2. Kháng sinh phổ rộng – Nhóm Phenicol

Nhóm kháng sinh phenicol bao gồm 2 loại: Chloramphenicol và Thiamphenicol. Trong đó, Chloramphenicol là dòng kháng sinh tự nhiên, ngược lại Thiamphenicol lại là dòng kháng sinh tổng hợp.

Kháng sinh phổ rộng nhóm Phenicol có phổ kháng khuẩn bao gồm cả cầu khuẩn Gram dương và Gram âm. Ngoài ra, không thể không kể tới các chủng kỵ khí và vi khuẩn không điển hình. Tuy nhiên trên thực tế, loại thuốc kháng sinh này hiện nay đã không còn được sử dụng phổ biến, Nguyên nhân là bởi các chủng vi khuẩn gây bệnh đã kháng thuốc với tỉ lệ cao. Đồng thời, việc sử dụng thuốc lâu dài còn có thể gây độc tính, ảnh hưởng tới quá trình tạo máu.

Hình ảnh một số kháng sinh phổ rộng nhóm Phenicol

Nhóm Phenicol có tác dụng điều trị nhiễm trùng trùng da và mô mềm. Ngoài ra, nhóm kháng sinh này còn được sử dụng để điều trị một số bệnh lý khác như: Bệnh thương hàn, bệnh nhiễm trùng do Rickettsia, bệnh nhiễm trùng do Mycoplasma…

2.3. Kháng sinh phổ rộng – Nhóm Cyclin

Khóm kháng sinh Cyclin có phổ kháng khuẩn rộng trên rất nhiều chủng vi khuẩn. Trong đó, có cả chủng vi khuẩn điển hình và không điển hình như Chlamydia spp hay Mycoplasma pneumoniae. Ngoài ra, loại thuốc kháng sinh phổ rộng này cũng có tác dụng hiệu quả một số số loại xoắn khuẩn như Borrelia recurrentis hay Treponema pallidum (giang mai).

Loại kháng sinh này đã được ứng dụng vào việc điều trị bệnh từ rất lâu. Do đó hiện nay, tỉ lệ vi khuẩn kháng lại tetracyclin cũng ở mức cao.

2.4. Kháng sinh phổ rộng – Nhóm fluoroquinolone

Fluoroquinolone là nhóm kháng sinh phổ rộng gây ra tác dụng trên cả chủng vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kháng thuốc. Trong thực tế, nhóm kháng sinh Fluoroquinolone được sử dụng để điều trị bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu như: viêm bàng quang, viêm thận, viêm niệu đạo, viêm phổi…

3. Kháng sinh phổ rộng được sử dụng như thế nào?

Kháng sinh phổ rộng là dòng kháng sinh thường được sử dụng theo đường tiêm hoặc đừng uống. Liều dùng cũng như cách dùng cụ thể sẽ tùy thuộc vào loại kháng sinh, tình trạng sức khỏe người bệnh cũng như mức độ nhiễm trùng.

Thông thường, bác sĩ sẽ kê đơn sử dụng thuốc kháng sinh có phổ rộng trong thời gian khoảng 5 – 10 ngày. Tuy nhiên với một số trường hợp, thời gian sử dụng loại kháng sinh này có thể sẽ kéo dài hơn.

Về cơ bản, loại kháng sinh phổ rộng mang tới rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh cũng tồn tại những tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Người bệnh bị rối loạn tiêu hóa, xuất hiện các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, mửa…Một số khác gặp phải phản ứng dị ứng, xuất hiện tình trạng ngứa, nổi mẩn, phát ban…Thực tế đây chỉ là những tác dụng phụ ban đầu của việc sử dụng kháng sinh, không đe dọa tới tính mạng.
  • Làm răng nguy cơ tăng men gan, thận, viêm gan, tăng bạch cầu ái toan và làm tăng nguy cơ kháng thuốc.
  • Kháng sinh phổ rộng là loại kháng sinh có khả năng bao trùm lên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Tuy nhiên chính điều này cũng đã gây ra những ảnh hưởng nhất định tới hệ vi khuẩn có lợi trong cơ thể. Việc các vi khuẩn có lợi bị tiêu diệt rất dễ gây ra nhiễm trùng thứ phát.
  • Khi tiếp xúc với kháng sinh một thời gian dài, các loại vi khuẩn có thể thay đổi cấu trúc, chức năng của mình và kháng lại kháng sinh. Lúc này, việc sử dụng thêm kháng sinh sẽ càng làm gia tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn.

Kháng sinh phổ rộng gây tác dụng phụ như rối loại tiêu hóa, viêm gan

4. Sử dụng kháng sinh phổ rộng cần phải lưu ý những gì?

Hiện nay, tình trạng kháng thuốc kháng sinh đang có chiều hướng gia tăng. Mặt khác, sử dụng kháng sinh trong một thời gian liên tục cũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe. Vì vậy, khi sử dụng kháng sinh, Quý khách nên lưu ý những điều sau đây.

4.1. Tuân theo chỉ định bác sĩ

Sử dụng bất kỳ loại kháng sinh nào cũng cần phải tuân theo chỉ định của bác sĩ về liều lượng và cách dùng. Tuyệt đối không tự ý sử dụng các loại kháng sinh tại nhà để tránh gây hại cho sức khỏe.
Không dùng kháng sinh phổ rộng để điều trị các bệnh nhiễm trùng mức độ nhẹ như viêm họng, cảm cúm. Ngoài ra, không sử dụng kháng sinh cho đối tượng phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.

4.2. Không lạm dụng kháng sinh phổ rộng

Tuyệt đối không được lạm dụng kháng sinh, không sử dụng quá liều hoặc quá thời gian quy định. Điều này sẽ đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của người bệnh. Trong trường hợp xuất hiện phản ứng phụ do dùng kháng sinh, hãy nhanh chóng tới các cơ sở y tế để được xử lý.

4.3. Không tùy ý sử dụng

Kháng sinh có phổ rộng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu…Vì vậy, trước khi muốn sử dụng loại kháng sinh này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Nha Khoa Tâm Đức Smile – Hệ thống nha khoa hiện đại nhiều chi nhánh toàn quốc

Nha khoa Tâm Đức Smile là hệ thống nha khoa uy tín cung cấp đầy đủ các dịch vụ nha khoa từ nha khoa tổng quát đến nha khoa thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc răng miệng toàn diện cho khách hàng ở nhiều độ tuổi. Tại phòng khám nha khoa, khách hàng được khám răng định kỳ, tư vấn bởi bác sĩ nha khoa giàu kinh nghiệm và xây dựng phác đồ phù hợp với từng tình trạng răng miệng. Các dịch vụ nổi bật gồm điều trị bệnh lý răng miệng, cạo vôi răng, tẩy trắng răng, bọc răng sứ thẩm mỹ, niềng răng chỉnh nha và trồng răng implant. Với định hướng điều trị an toàn, thẩm mỹ và bền vững, Nha khoa Tâm Đức Smile giúp khách hàng phục hồi chức năng ăn nhai, cải thiện nụ cười và duy trì sức khỏe răng miệng lâu dài.. Đặt lịch ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí qua Hotline 1900.8040.

  • Trụ sở chính: 52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
  • 140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
  • 76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
  • 708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
  • 513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
  • 50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
  • 1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
  • 361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
  • 128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
  • Xem đầy đủ các chi nhánh: tại đây
  • Hotline: 1900.8040 - 0329851079
  • Mở cửa: 08:00 AM - 19:30 PM; Chủ nhật: 08:00 - 12h00

Bác sĩ Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược Cần Thơ, giàu kinh nghiệm trong cấy ghép Implant, nâng xoang, phẫu thuật hàm mặt, đạt nhiều chứng chỉ chuyên sâu trong và ngoài nước....

Xem thêm đội ngũ Bác sĩ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Trồng răng Implant có tốt không? Ưu nhược điểm 

Trồng răng Implant có tốt không? Đây là phương pháp cấy ghép Implant sử dụng...

Răng sứ thẩm mỹ là gì? Các loại, bảng giá và quy trình bọc răng sứ 

Răng sứ thẩm mỹ là giải pháp phục hình răng sứ sử dụng mão răng...

Làm răng sứ là gì? Quy trình, chi phí, loại răng sứ và địa chỉ uy tín

Làm răng sứ là phương pháp phục hình răng sứ sử dụng mão răng sứ...

Phục hình răng sứ là gì? Quy trình, chi phí và phương pháp phổ biến

Phục hình răng sứ là phương pháp phục hình răng sử dụng các dạng bọc...

Chân răng là gì? Cấu tạo, bệnh thường gặp và cách điều trị hiệu quả

Chân răng là phần nằm bên dưới nướu, được cố định trong xương ổ răng...

Trám răng có đau không? Chuyên gia giải đáp chi tiết

Trám răng có đau không là lo lắng phổ biến của nhiều người khi cần...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh sách chi nhánh

34 chi nhánh
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phạm Hồng Thái, TPHCM
    76 Phạm Hồng Thái, phường Bến Thành, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lý Thái Tổ, TPHCM
    140 Lý Thái Tổ, phường Bàn Cờ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dầu Tiếng, Bình Dương
    Đường ĐT 749, ấp Hòa Cường, xã Minh Thạnh, TPHCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Xuyên Mộc, Bà Rịa-Vũng Tàu
    Chợ Xuyên Mộc, xã Xuyên Mộc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Oanh, TPHCM
    128 Nguyễn Oanh, Phường Hạnh Thông, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Chánh, TPHCM
    51A Quốc Lộ 50, Ấp 1, Xã Bình Hưng, Tp. Hồ Chí Minh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Văn Mười, TPHCM
    2B Trần Văn Mười, xã Bà Điểm, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Luỹ Bán Bích, TPHCM
    196 Lũy Bán Bích, Phường Tân Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tên Lửa, TPHCM
    355 Tên Lửa, Phường An Lạc, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 20:00
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bình Thành, TPHCM
    66/16 Bình Thành, Phường Bình Tân, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phan Văn Trị, TPHCM
    361 Phan Văn Trị, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Hoàng Văn Thụ, TPHCM
    513 Hoàng Văn Thụ, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Huỳnh Tấn Phát, TPHCM
    1112 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Mỹ, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Lê Văn Việt, TPHCM
    50 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Điện Biên Phủ, TPHCM
    708-720 Điện Biên Phủ, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tân Kỳ Tân Quý, TPHCM
    52 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Cà Mau
    Số 12A Hùng Vương, Khóm 1, phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đồng Tháp
    41 - 43 Lý Thường Kiệt, Phường Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Thủ Dầu Một, Bình Dương
    216A Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Lợi, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bà Rịa Vũng Tàu
    255 CMT8, Phường Bà Rịa, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Dĩ An, Bình Dương
    108 Nguyễn An Ninh, Phường Dĩ An, TP. HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – Gia Kiệm, Đồng Nai
    99 Quốc lộ 20, Ấp Võ Dõng, Xã Gia Kiệm, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Nẵng
    139 Nguyễn Văn Linh, Tổ 13, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Quy Nhơn, Bình Định
    114 Nguyễn Thái Học, Phường Quy Nhơn, Tỉnh Gia Lai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đà Lạt, Lâm Đồng
    105 Phan Đình Phùng, Phường Xuân Hương, Lâm Đồng
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Bạc Liêu
    286 Trần Phú, Phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Sóc Trăng
    Số K1 - 03 - 05, đường 30/4, Khóm 6, phường Phú Lợi, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Tây Ninh
    L02 Khu MBLAND, đường 30/04, KP 1, Phường Tân Ninh, Tỉnh Tây Ninh
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Biên Hoà, Đồng Nai
    827 Phạm Văn Thuận, Phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Đại Phước, Đồng Nai
    C7 chợ Đại Phước, xã Đại Phước, Tỉnh Đồng Nai
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Nguyễn Văn Cừ, Cần Thơ
    59AA Nguyễn Văn Cừ Nối Dài, KV2, Phường An Bình, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Trần Hưng Đạo, Cần Thơ
    135G Trần Hưng Đạo, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Ba Cu, Bà Rịa – Vũng Tàu
    102 Ba Cu, Phường Vũng Tàu, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30
  • Nha khoa Tâm Đức Smile – CN Phước Tỉnh, Bà Rịa Vũng Tàu
    B09 Tổ 2, ấp Phước Bình, xã Long Hải, TP.HCM
    1900 8040
    08:00 - 19:30